Thuốc Cavipi: Công dụng, liều dùng và lưu ý cần thiết

Thuốc Cavipi nằm trong nhóm thuốc hướng tâm thần, dạng bào chế viên nang cứng. Đóng gói trong dạng hộp 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.
Thành phần thuốc Cavipi chứa Vinpocetin.
 

Tác dụng thuốc Cavipi

 

Cavipi được chỉ định rối loạn tuần hoàn não sau đột quỵ, suy giảm trí não do mạch, xơ vữa động mạch não, bệnh não do cao huyết áp và sau chấn thương.
 
Thuốc Cavipi dùng để chữa bệnh gì?

Có tác dụng điều trị rối loạn mạch mạn tính của võng mạc và mạch mạc.

Suy giảm thính lực tuổi già kiểu tiếp nhận, bệnh Ménière và ù tai.

Liều lượng


Thuốc Cavipi dùng để uống, từ 15-30mg.ngày hoặc 5-10mg/lần, chia thành 3 lần trong một ngày.

 

Chống chỉ định

 

Những người quá mẫn với thành phần của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc Cavipi gây các tác dụng phụ như rối loạn giác ngủ, buồn nôn, nôn.

Lưu ý với thành phần Vinpocetin

 

Vinpocetin là loại thuốc có tác dụng cải thiện chuyển hóa não, làm tăng tiêu thụ oxygen ở não, tăng sức chịu đựng thiếu oxygen của tế bào não. Ngoài ra, thuốc còn ức chế tế bào tiểu cầu và làm tăng sức đề kháng của mạch máu.
 

Cơ chế

 

Vinpocetin cải thiện có chọn lọc vi tuần hoàn não. Mặt khác, nhờ làm tăng hàm lượng ATP và cAMP cũng như vận chuyển oxygen bởi hồng cầu, chế phẩm này tạo ra những điều kiện năng lượng thuận lợi.
 
Thuốc Cavipi dùng để chữa bệnh gì?
Vinpocetin có chế phẩm dưới hai dạng là viên nén và dung dịch tiêm.

Vinpocetin có chế phẩm dưới hai dạng là viên nén và dung dịch tiêm. Dạng viên nén, có hàm lượng là 5mg và các tá dược như colloidan silicon, magnesi stearate, talc, tinh bột, lactose.

Ở dạng tiêm, được đóng 2ml, chứa 10mg vinpocetin và các tá dược acide ascorbic, natri metabisulphit, acide tartaric, sorbitol, cồn benzyl, nước cất pha tiêm…

Chỉ định

 

Đối với đường uống

Vinpocetin để làm giảm những dấu hiệu tâm thần và thần kinh của các rối loạn mạch máu não khác nhau, như sau khi ngập não, sau các tình trạng chấn thương hoặc xơ cứng.

Bệnh nhân rối loạn trí nhớ, mất ngôn ngữ, loạn vận động, choáng váng, nhức đầu.

Điều trị những triệu chứng mao mạch sinh dưỡng của hội chứng sau mãn kinh.

Điều trị bệnh não do tăng huyết áp, suy mạch não giai đoạn, rối loạn co thắt mạch máu não và viêm nội mạc động mạch não.

Giúp cải thiện tuần hoàn bên trong chấn thương não cục bộ và trong vữa xơ động mạch não tiến triển.

Ở dạng đường tiêm

Thuốc Vinpocetin dùng để điều trị các bệnh thần kinh trong các rối loạn mạch do thiếu máu não cục bộ có ổ, cấp tính. Sau khi giải quyết được nguyên nhân xuất huyết và đặc biệt dùng dưới dạng truyền dịch gián đoạn chậm.
 

Những trường hợp nên thận trọng khi dùng thuốc

 

Thuốc Vinpocetin chống chỉ định đối với phụ nữ có thai.
 
Bệnh thiếu máu cơ tim và loạn nhịp tim nặng không được dùng thuốc bằng đường tiêm.

Vinpocetin có một số tác dụng phụ không mong muốn, nhưng hiếm gặp như .làm hạ huyết áp tạm thời, cũng hiếm khi xảy ra nhịp tim nhanh hay ngoại tâm thu.
 
Ảnh hưởng về thần kinh, có thể gây ra rối loạn giấc ngủ, choáng váng, nhức đầu, suy yếu có thể xảy ra mặc dù chúng có thể là dấu hiệu của bệnh cơ bản.

Tác dụng phụ về đường tiêu hóa, gây ợ nóng, đau bụng, buồn nôn.

Phản ứng dị ứng, dị ứng ngoài da, nhưng thuốc không gây ảnh hưởng tới lái xe và vận hành máy móc.

Nếu dùng thuốc tiêm, cần thận trọng với thành phần sorbitol.

Bệnh nhân đái tháo đường thường xuyên phải kiểm tra lượng đường trong máu khi điều trị trị bằng vinpocetin.

Thuốc tiêm tương kỵ với heparin, vì vậy không nên truyền dịch này cho người bệnh đang dùng heparin.

Hết sức lưu ý, chế phẩm này không bao giờ được dùng tiêm bắp hoặc tiêm ngay vào tĩnh mạch mà không pha loãng.
 
[presscloud]http://media.baosuckhoecongdong.vn/upload/video/2020/03/26/THVL - Phòng ngừa rối loạn tuần hoàn não - Sống khỏe mỗi ngày - Kỳ 270_26032020171553.mp4[/presscloud]
Phòng ngừa rối loạn tuần hoàn não - THVL